Cách tính chỉ số BMI cho nam, nữ, trẻ em và công cụ tính BMI online

by Hormonetalk
cách tính chỉ số BMI

Nhà toán học, nhà thiên văn học, nhà thống kê, nhà xã hội học người Bỉ, Adolphe Quetelet đã đưa ra công thức tính chỉ số BMI. Ngày nay, BMI đã trở nên phổ biến và được ứng dụng để bước đầu xác định tình trạng cân nặng của một người theo chiều cao và độ tuổi của họ.

Bất cứ ai cũng có thể tự tính toán BMI hoặc sử dụng công cụ trực tuyến sau đây:

Loading...

Tính chỉ số BMI


TÍNH
Chỉ số BMI:

Bạn hãy tiếp tục duy trì thói quen ăn uống và luyện tập như hiện tại để cân nặng luôn ở mức khoẻ mạnh nhé.

Chỉ số BMI khoẻ mạnh từ 18,5 – 24,9.

Do đó cân nặng lý tưởng của bạn sẽ là:

Tình trạng thiếu cân có thể làm tăng nguy cơ loãng xương và làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến bạn luôn cảm thấy mệt mỏi.

Phụ nữ thiếu cân thường có chu kỳ kinh nguyệt không đều.

Đàn ông thiếu cân có thể bị giảm số lượng tinh trùng

Chỉ số BMI khoẻ mạnh từ 18,5 – 24,9.

Do đó cân nặng lý tưởng của bạn sẽ là:

Bạn nên cố gắng tập thể dục điều đặn và ăn uống khoa học để có cân nặng khoẻ mạnh và giữ sức khoẻ tốt hơn.

Chỉ số BMI khoẻ mạnh từ 18,5 – 24,9.

Do đó cân nặng lý tưởng của bạn sẽ là:

Có khả năng bạn sẽ gặp các vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng như mỡ trong máu, tiểu đường, huyết áp,…

Do đó bạn nên cố gắng tập thể dục điều đặn và ăn uống khoa học để có cân nặng khoẻ mạnh và giữ sức khoẻ tốt

Chỉ số BMI khoẻ mạnh từ 18,5 – 24,9.

Do đó cân nặng lý tưởng của bạn sẽ là:

kg

Lưu ý: chỉ số BMI không được sử dụng để đánh giá sức khoẻ cho người lớn tuổi, phụ nữ đang mang thai và các vận động viên chuyên nghiệp.

TÍNH

Chỉ số BMI chỉ được tính khi trẻ từ 2 – 19 tuổi

Chỉ số BMI:
Phần trăm BMI:

Phần trăm BMI cho thấy số đo của một đứa trẻ so với những đứa trẻ khác ở cùng độ tuổi và giới tính.

Ví dụ: nếu một đứa trẻ có BMI trong phần trăm thứ 60, thì 60% những đứa trẻ khác ở  cùng độ tuổi và giới tính như vậy được đo có chỉ số BMI thấp hơn.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 1% -4%, cho thấy trẻ đang bị thiếu cân.

Do đó, bố mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ nhằm xác định nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu cân ở trẻ.

Bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 5% – 84%, cho thấy trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh.

Do đó, bố mẹ nên cố gắng giúp trẻ duy trì cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi trong suốt thời thơ ấu và thanh thiếu niên để giúp trẻ tránh các nguy cơ bị béo phì khi trưởng thành.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 85% – 94%, cho thấy trẻ đang bị thừa cân.

Mặc dù trẻ hiện không bị béo phì, nhưng đứa trẻ này có khả năng dễ bị béo phì trong tương lai.

Trẻ em béo phì có khả năng sẽ có chỉ số BMI cao ở tuổi trưởng thành. Người lớn bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao bị các biến chứng sức khỏe liên quan đến béo phì, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.

Do đó các trẻ em và thanh thiếu niên đang bị thừa cân và béo phì cần phải giảm tốc độ tăng cân trong tương lai để cơ thể tăng trưởng và phát triển bình thường.

Lưu ý: Trẻ em và thiếu niên KHÔNG NÊN thử nghiệm bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào mà chưa có sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 95% trở lên, cho thấy trẻ đang bị béo phì.

Trẻ em béo phì có khả năng sẽ có chỉ số BMI cao ở tuổi trưởng thành. Người lớn bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao bị các biến chứng sức khỏe liên quan đến béo phì, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.

Do đó các trẻ em và thanh thiếu niên đang bị béo phì cần phải giảm tốc độ tăng cân trong tương lai để cơ thể tăng trưởng và phát triển bình thường.

Lưu ý: Trẻ em và thiếu niên KHÔNG NÊN thử nghiệm bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào mà chưa có sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Phần trăm BMI:

Phần trăm BMI cho thấy số đo của một đứa trẻ so với những đứa trẻ khác ở cùng độ tuổi và giới tính.

Ví dụ: nếu một đứa trẻ có BMI trong phần trăm thứ 60, thì 60% những đứa trẻ khác ở  cùng độ tuổi và giới tính như vậy được đo có chỉ số BMI thấp hơn.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 1% -4%, cho thấy trẻ đang bị thiếu cân.

Do đó, bố mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ nhằm xác định nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu cân ở trẻ.

Bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 5% – 84%, cho thấy trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh.

Do đó, bố mẹ nên cố gắng giúp trẻ duy trì cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi trong suốt thời thơ ấu và thanh thiếu niên để giúp trẻ tránh các nguy cơ bị béo phì khi trưởng thành.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 85% – 94%, cho thấy trẻ đang bị thừa cân.

Mặc dù trẻ hiện không bị béo phì, nhưng đứa trẻ này có khả năng dễ bị béo phì trong tương lai.

Trẻ em béo phì có khả năng sẽ có chỉ số BMI cao ở tuổi trưởng thành. Người lớn bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao bị các biến chứng sức khỏe liên quan đến béo phì, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.

Do đó các trẻ em và thanh thiếu niên đang bị thừa cân và béo phì cần phải giảm tốc độ tăng cân trong tương lai để cơ thể tăng trưởng và phát triển bình thường.

Lưu ý: Trẻ em và thiếu niên KHÔNG NÊN thử nghiệm bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào mà chưa có sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Với phần trăm BMI của trẻ từ 95% trở lên, cho thấy trẻ đang bị béo phì.

Trẻ em béo phì có khả năng sẽ có chỉ số BMI cao ở tuổi trưởng thành. Người lớn bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao bị các biến chứng sức khỏe liên quan đến béo phì, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.

Do đó các trẻ em và thanh thiếu niên đang bị béo phì cần phải giảm tốc độ tăng cân trong tương lai để cơ thể tăng trưởng và phát triển bình thường.

Lưu ý: Trẻ em và thiếu niên KHÔNG NÊN thử nghiệm bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào mà chưa có sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ.

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Vậy chỉ số BMI là gì, và cách đánh giá tình trạng cân nặng ra sao, và ý nghĩa của chỉ số BMI đến sức khoẻ như thế nào? Tất cả sẽ có trong bài viết này

Chỉ số BMI là gì?

Chỉ số BMI (body mass index) được gọi chỉ số khối của cơ thể, được tính dựa trên chiều cao và cân nặng của cơ thể. Chỉ số BMI được dùng để xác định xem một người có cân nặng khỏe mạnh hay không:

  • Chỉ số BMI cao: có thể báo hiệu cơ thể đang có quá nhiều chất béo, làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý nghiêm trọng như bệnh tim, huyết áp cao và tiểu đường
  • Chỉ số BMI thấp: có thể báo hiệu cơ thể đang có quá ít chất béo, có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như mất xương, giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu.

Ở trẻ em, một lượng mỡ cơ thể cao có thể dẫn đến các bệnh liên quan đến cân nặng và các vấn đề sức khỏe khác và thiếu cân cũng có thể gây nguy cơ cho các vấn đề sức khỏe. Đo đó, chỉ số BMI có thể hữu ích trong việc sàng lọc trẻ em và người lớn đang có các vấn đề trọng lượng cơ thể, nhưng nó cũng có mặt hạn chế. Bởi đối với vận động viên thì chỉ số BMI của họ khá cao nhưng cơ bắp của họ nhiều và ít mỡ; còn đối với người lớn tuổi chỉ số BMI thường thấp là do họ mất khối lượng cơ bắp.

Tuy chỉ số BMI không đo trực tiếp lượng mỡ trong cơ thể, nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng BMI có tương quan với các số đo trực tiếp về lượng mỡ trong cơ thể, như đo độ dày của da, trở kháng điện sinh học, đo mật độ cân nặng dưới nước, hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA) và các phương pháp khác phương pháp. [1]

Vì vậy thước đo BMI có thể được coi là phương pháp rẻ tiền và dễ thực hiện để đánh giá tình trạng cân nặng có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe.

Công thức tính BMI

Chỉ số BMI được tính bằng cách chia cân nặng của một người với bình phương chiều cao của họ:

BMI = cân nặng (kg) / chiều cao (m)2

Bạn lưu ý: công thức tính BMI trên chỉ dành cho người lớn trên 20 tuổi, áp dụng cho cả nam lẫn nữ.

BMI là gì

Cách tính chỉ số BMI cho người lớn

Đối với người lớn (trên 20 tuổi), bạn có thể tính chỉ số BMI theo công thức phía trên. Chỉ số BMI bình thường nằm trong khoảng 18,5 – 24,9, cụ thể như sau:

Chỉ số BMITình trạng cân nặng
18,5thiếu cân
18,5 – 24,9bình thường
25,0 – 29,9thừa cân
Trên 30béo phì

Ví dụ: Bạn 21 tuổi, cao 1,62m và nặng 70kg thì chỉ số BMI= 70:(1,62*1,62)=26,67

Chỉ số BMI của bạn là 26,67 nằm trong khoảng 25,0 – 29,9 nên bạn đang thừa cân.

chỉ số BMI và tình trạng cân nặng

Cách tính chỉ số BMI cho trẻ em

Đối với trẻ em và thanh thiếu niên từ 2 đến 19 tuổi, công thức tính BMI vẫn theo công thức trên. Tuy nhiên việc xác định tình trạng cân nặng có bình thường, thiếu cân hay béo phì thì bạn phải xét đến các yếu tố khác bao gồm: độ tuổi và giới tính.

Bởi lượng mỡ cơ thể của trẻ trong độ tuổi này thay đổi theo tuổi tác và giới tính. Các cô gái thường có lượng mỡ cơ thể cao hơn và dễ tích mỡ hơn các chàng trai. Trung bình, phụ nữ có lượng mỡ cơ thể nhiều hơn 6 – 11% so với nam giới, nguyên nhân là do hormone sinh dục nữ estrogen làm giảm khả năng đốt cháy năng lượng của phụ nữ sau khi ăn, dẫn đến nhiều chất béo được lưu trữ xung quanh cơ thể. [2]

Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, CDC sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo tuổi để hiện thị BMI dưới dạng xếp hạng phần trăm hay còn gọi là Phần trăm BMI (BMI percentiles). Dựa vào chỉ số này, bạn có thể đánh giá tình trạng cân nặng của trẻ như sau:

Phần trăm BMITình trạng cân nặng
Dưới 5%Thiếu cân
5% – 85%Bình thường
85% – 95%Thừa cân
Trên 95%Béo phì

Phần trăm BMI cho thấy số đo của một đứa trẻ so với những đứa trẻ khác ở cùng độ tuổi và giới tính. Ví dụ: nếu một đứa trẻ có BMI trong phần trăm thứ 60, thì 60% những đứa trẻ khác ở  cùng độ tuổi và giới tính như vậy được đo có chỉ số BMI thấp hơn.

Chỉ số BMI không phải là thước đo trực tiếp của chất béo cơ thể. Trẻ em có thể có BMI cao nếu chúng có khung lớn hoặc nhiều cơ bắp, không thừa mỡ. Và một đứa trẻ có khung nhỏ có thể có BMI bình thường nhưng vẫn có thể có quá nhiều mỡ trong cơ thể.

Chỉ số BMI ít chính xác hơn ở tuổi dậy thì. Bởi trẻ em thường tăng cân nhanh chóng nhất là trong giai đoạn dậy thì.

Trẻ bi thừa cân hoặc béo phì, bố mẹ nên làm gì?

Trẻ em béo phì có khả năng sẽ có chỉ số BMI cao ở tuổi trưởng thành. Người lớn bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao bị các biến chứng sức khỏe liên quan đến béo phì, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.

Do đó các trẻ em và thanh thiếu niên đang bị thừa cân và béo phì cần phải giảm tốc độ tăng cân trong tương lai để cơ thể có thể tăng trưởng và phát triển bình thường.

Lưu ý: Trẻ em và thiếu niên KHÔNG NÊN thử nghiệm bất kỳ chế độ ăn kiêng giảm cân nào mà chưa có sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ.

Bố mẹ nên khuyến khích trẻ em và thanh thiếu niên thực hành các thói quen sau để có cân nặng lành mạnh:

  • Tiêu thụ thực phẩm và đồ uống lành mạnh
  • Uống nhiều nước, ít nhất 2 lít/ ngày
  • Tham gia hoạt động thể chất thường xuyên
  • Ngủ đủ giấc
  • Hạn chế xem tivi và sử dụng điện thoại quá lâu

Ngoài ra, bố mẹ cũng nên thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao của trẻ để đảm bảo trẻ đang có cân nặng khoẻ mạnh theo độ tuổi và giới tính của trẻ.

Chỉ số BMI và sức khỏe

Theo Viện Y tế Quốc gia (National Institutes of Health), hơn 67% người lớn bị thừa cân và 33% bị béo phì. Khoảng 17% trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 19 tuổi) bị béo phì.

Tình trạng tăng cân là kết quả của sự mất cân bằng năng lượng. Cơ thể chúng ta cần một lượng năng lượng nhất định từ thức ăn để hoạt động. Năng lượng này thu được dưới dạng calo. Cân nặng của bạn thường sẽ giữ nguyên như cũ khi bạn tiêu thụ cùng một lượng calo mà cơ thể cần sử dụng hoặc đốt cháy cơ bắp mỗi ngày. Nếu bạn nạp nhiều calo hơn mức bạn cần để đốt cháy, bạn sẽ tăng cân theo thời gian.

Nếu bạn có chỉ số BMI cao, bạn nên cố gắng tập thể dục và ăn uống khoa học để đưa cơ thể trở về trạng thái cân nặng khỏe mạnh. Bởi BMI cao có thể làm tăng nguy cơ gặp phải nhiều vấn đề sức khoẻ như:

  • bệnh tim
  • huyết áp cao
  • bệnh gan
  • viêm xương khớp
  • Bệnh tiểu đường
  • đột quỵ
  • sỏi mật
  • và một số bệnh ung thư, bao gồm ung thư vú, ruột kết và thận

Bạn có thể giảm mỡ cơ thể và tăng cân khỏe mạnh hơn bằng cách tập thể dục ít nhất 3 lần/tuần. Bạn cũng nên tuân theo một số thói quen ăn kiêng nhất định, chẳng hạn như chỉ ăn khi đói, ăn một cách tỉnh táo và chọn chế độ ăn kiêng giàu thực phẩm nguyên chất, chưa qua chế biến.

Nếu bạn có chỉ số BMI thấp, báo hiệu cơ thể bạn đang thiếu dinh dưỡng, thiếu chất béo, có thể khiến bạn bị:

  • mất xương
  • giảm chức năng miễn dịch
  • vấn đề tim mạch
  • thiếu máu thiếu sắt

Lúc này bạn nên trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng và thay đổi thực đơn dinh dưỡng nhiều hơn hoặc giảm số lượng bài tập thể dục nhằm giúp bạn tăng cân.

Leave a Comment

four × 4 =